Ưu đãi đầu tư

ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ NINH
(Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn)

Ưu đãi đầu tư
Theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014 (có hiệu lực 1/7/2015), các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện khó khăn được áp dụng các ưu đãi đầu tư sau:
- Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư;
- Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất.
- Thời hạn hoạt động của Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tối đa 70 năm (các dự án khác 50 năm).


1. Ưu đãi về thuế
- Áp dụng mức thuế suất 20% trong vòng 10 năm; được miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 4 năm tiếp theo, đối với các dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Áp dụng thuế thu nhập 10% suốt vòng đời dự án đối với thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng nông, lâm, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.


2. Ưu đãi về đất đai
Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản:
- 7 năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- 11 năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- 15 năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.


3. Về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
Theo quy định tại Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ tất cả các dự án thực hiện đầu tư trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn đều được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (trừ các dự án: thủy điện có công suất từ 50MW trở lên, nhiệt điện, xi măng, sắt thép; đường bộ, cầu đường bộ; đường sắt và cầu đường sắt).
Ngoài các chính sách ưu đãi áp dụng chung đối với các doanh nghiệp đầu tư tại địa bàn có điều kiện khó khăn, trong các lĩnh vực cụ thể còn có các chính sách ưu đãi bổ sung, cụ thể:
- Đối với đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp Chính phủ đã ban hành Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trong đó quy định một số ưu đãi và hỗ trợ đầu tư bổ sung của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
- Đối với lĩnh vực giáo dục, y tế Chính phủ đã ban hành Nghị định số69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và Nghị định số 59/2014/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP;
- Hỗ trợ 100% chi phí đào tạo nghề và hỗ trợ 100% chi phí giải phóng mặt bằng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dệt may, da giày, mây tre lá heo Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND ngày 07/5/2013 của UBND tỉnh Quảng Nam Ban hành Quy định hỗ trợ, khuyến khích đầu tư ngành dệt may, da giày, mây tre lá trên địa bàn nông thôn, miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013 - 2016.
- Hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.